image banner
VI | EN
MỤC LỤC TẠP CHÍ "NGÔN NGỮ" NĂM 2019
TỔNG MỤC LỤC TẠP CHÍ NGÔN NGỮ NĂM 2019
1. Bùi Đăng Bình. Vấn đề formant của nguyên âm trong các ngôn ngữ thế giới. Số 10. - tr.: 75 - 80.
2. Bùi Mạnh Hùng. Chương trình ngữ văn 2018: Nhìn lại từ kinh nghiệm quốc tế. Số 12. - tr.: 14 - 24.
3. Diệp Quang Ban. Phương pháp biện chứng của Mác trong "Phân tích diễn ngôn phê bình". Số 5. - tr.: 3 - 17.
4. Dương Thu Hằng - Nguyễn Thu Quỳnh. Thực trạng mai một tiếng La Chí của người La Chí ở xã Bản Díu, huyện Xín Mần, tỉnh Hà Giang từ góc nhìn ngôn ngữ học xã hội. Số 1. - tr.: 51 - 61.
5. Đàng Thanh Quốc Thuận. Một số phương pháp dạy và học chữ Akhar thrah của người Chăm hiện nay. Số 6. - tr.: 60 - 68.
6. Đặng Thị Thanh Hoa. Đặc điểm ngôn ngữ của anh hiệu trong Hội chơi đánh bài chòi ở Nam Trung Bộ. Số 10. - tr.: 44 - 53.
7. Đậu Thị Bích Loan - Hoàng Thị Quỳnh Ngân. Chiến lược học tiếng Anh của sinh viên năm thứ nhất Khoa Du lịch Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội. Số 10. - tr.: 63 - 72.
8. Đinh Điền, Nguyễn Thị Kim Phượng, Diệp Gia Hân, Trần Nguyễn Sơn Thanh. Ứng dụng ngôn ngữ học tính toán trong chuyển tự tự động từ chữ Nôm sang chữ Quốc ngữ. Số 12. - tr.: 37 - 50.
9. Đinh Khắc Định - Nguyễn Tuấn Hưng. Năng lực giao tiếp tiếng Anh của sinh viên chuyên ngành du lịch Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội trong thời kì hội nhập. Số 3. - tr.: 66 - 80.
10. Đinh Khắc Định - Nguyễn Tuấn Hưng. Kĩ năng nghe hiểu tiếng Anh của sinh viên chuyên ngành ngôn ngữ Anh ở Khoa Ngoại ngữ, Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội. Số 7. - tr.: 55 - 67
11. Đinh Thị Hằng. Sự biến đổi của formant nguyên âm đơn tiếng Việt qua các phương tiện thu âm khác nhau. Số 8 + 9. - tr.: 148 - 160.
12. Đoàn Thị Tâm - Hoàng Thị Kim Bảo. Thực trạng dạy học tiếng Ê-đê ở tỉnh Đắk Lắk. Số 5. tr.: 30-42.
13. Đỗ Anh Vũ. Một số nét đặc sắc về sử dụng hư từ trong thơ Nguyễn Bỉnh trước 1945. Số 3. - tr.: 52 - 65.
14. Đỗ Thị Huyền - Đàm Thuận Minh Bình. Sử dụng mạng xã hội học tập Edmodo hỗ trợ giảng dạy tiếng Anh tại Trường Đại học Nông - Lâm Bắc Giang. Số 5. - tr.: 71 - 80.
15. Hoàng Thị Nhung. Việc biên soạn từ điển giải thích tiếng Việt dành cho học sinh - thực trạng và giải pháp. Số 6. - tr.: 22 - 35.
16. Hồ Xuân Mai. Tình hình sử dụng tiếng Việt của học sinh người Stiêng các lớp 3, 4 và 5 hiện nay (Khảo sát tại 6 trường ở tỉnh Bình Phước). Số 6. - tr.: 36-47.
17. Huỳnh Công Hiển. Tiếng Việt sơ cấp cho người nước ngoài: nhóm từ biểu đạt ý nghĩa 'khả năng'. Số 8 + 9. - tr.: 120 - 134.
18. Lã Minh Hằng. Nhóm từ ngữ chỉ quan hệ thân thích: khảo cứu tư liệu từ điển song ngữ Hán Việt. Số 11. - tr.: 8-25.
19. Lê Xuân Thại. Tìm hiểu nghĩa của yếu tố Hán Việt trong các từ: bạch thoại, biến cố, bút tích. Số 1. - tr.: 75 - 77.
20. Lê Xuân Thại. Tìm hiểu nghĩa của yếu tố Hán Việt trong các từ. biểu tình, kịch phát, lí tài, lũng đoạn, mệnh hệ, minh khí, ngang tàng, sơn trang, trầm kha. Số 5. - tr.: 68 - 70.
21. Lưu Dinh. Thực trạng giảng dạy tiếng Việt ở tỉnh Vân Nam, Trung Quốc. Số 6. - tr.: 48 - 59.
22. Musiichuk Victoria. Từ mới và từ ngoại lai trong tiếng Việt của người Việt ở nước ngoài. Số 2. - tr.: 12 - 21.
23. Ngô Thanh Mai. Văn trong tiếng Việt và tiếng Hán. Số 4. - tr.: 74 - 80.
24. Ngô Tự Lập. Voloshinov và khởi đầu của lý thuyết diễn ngôn. Số 12. -tr.: 25 - 36.
25. Nguyễn Đăng Khánh. Đặc điểm của địa danh du lịch tự nhiên vùng Nam Bộ. Số 2. - tr.: 43-57.
26. Nguyễn Đăng Khánh. Ý nghĩa biểu tượng ghe xuồng trong ca dao vùng Tây Nam Bộ. Số 10. - tr.: 20 - 33.
27. Nguyễn Đình Thường - Nguyễn Thị Kim Thoa - Phú Thị Nhung. Ki năng nói tiếng Anh của sinh viên không chuyên ngữ Khoa Quản lý kinh doanh Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội. Số 11. - tr.: 36 - 50.
28. Nguyễn Đức Dân. Lí thuyết đa thanh trong phân tích diễn ngôn. Số 3. - tr.: 3 - 19.
29. Nguyễn Đức Dân. Lí thuyết lập luận: mô hình Toulmin. Số 8 + 9. - tr.: 25-39.
30. Nguyễn Đức Dân. Những và các. Số 12. - tr.: 3 - 13.
31. Nguyễn Đức Tồn - Vũ Thị Sao Chi. Nghiên cứu giáo dục ngôn ngữ ở vùng dân tộc thiểu số của Việt Nam: Một số khái niệm cơ bản. Số 4. - tr.: 3 - 26.
32. Nguyễn Đức Tồn. Vấn đề định danh tên người Việt và bản chất của tín hiệu tên riêng. Số 8 + 9. - tr.: 40 - 65.
33. Nguyễn Hữu Hoành - Trần Hương Thục. Hệ thống thanh điệu tiếng Kháng ở Nậm Giôn (Sơn La). Số 5. - tr.: 18 - 29.
34. Nguyễn Lai. Giáo sư Hoàng Phê và "Giáo trình ngôn ngữ học đại cương" của Ferdinand de Saussure. Số 2. - tr.: 3 - 11.
35. Nguyễn Minh Hoạt. Dạy song ngữ Việt - Êđê trong trường tiểu học ở tỉnh Đắk Lắk: thực trạng và giải pháp. Số 4. - tr.: 58 - 73.
36. Nguyễn Tài Thái. Tìm hiểu việc phát âm một số phụ âm đầu của người dân ở Ngư Lộc, Hậu Lộc, Thanh Hóa. Số 10. - tr.: 34 - 43.
37. Nguyễn Tất Thắng. Hình và Nền trong câu bị động tiếng Anh. Số 1. -tr.: 39 - 50.
38. Nguyễn Thế Truyền. Phong cách học phê phán - hướng tiếp cận mới của phong cách học về văn bản phi văn chương. Số 2. - tr.: 22 - 42.
39. Nguyễn Thế Truyền. Phong cách học tri nhận/ thi pháp học tri nhận: nơi giao cắt của ngôn ngữ học, nghiên cứu văn chương và khoa học tri nhận. Số 6. - tr.: 3 - 21.
40. Nguyễn Thị Hai. Quá trình chuyển nghĩa của số từ một, hai qua thành ngữ, tục ngữ tiếng Việt. Số 8 + 9. - tr.: 83-95.
41. Nguyễn Thị Kiều Thu. Nghịch ngữ từ góc nhìn tri nhận. Số 5. - tr.: 43 - 57.
42. Nguyễn Thị Thúy Hà. Ý nghĩa biểu trưng của từ lòng trong ca từ các ca khúc cách mạng Việt Nam giai đoạn 1945 - 1975. Số 8 + 9. - tr.: 135 - 147.
43. Nguyễn Thị Thúy Hà. Hình ảnh con người Việt Nam qua trường từ vựng - ngữ nghĩa chỉ người trong ca từ các ca khúc cách mạng Việt Nam giai đoạn 1945 - 1975. Số 11. - tr.: 64 - 80.
44. Nguyễn Thị Uyên. Đặc điểm tên gọi các trường mầm non hiện nay ở Hà Nội. Số 11. - tr.: 51 - 63.
45. Nguyễn Trung Kiên. Một số vấn đề của cảnh huống ngôn ngữ người Mông ở thị trấn Bắc Yên, huyện Bắc Yên, tỉnh Sơn La. Số 10. - tr.: 3 - 19.
46. Nguyễn Văn Lộc - Nguyễn Mạnh Tiến. Kết trị bị động của động từ: một số đặc điểm của động từ trong chức năng bổ ngữ. Số 4. - tr.: 43 - 57.
47. Nguyễn Văn Thạo. Phân lập trường nghĩa nước trong tiếng Việt. Số 12. - tr.: 61-75.
48. Phạm Ngọc Hàm. Ngữ nghĩa của thủ (手) trong tiếng Hán và tay trong tiếng Việt. Số 8 + 9. - tr.: 109 - 119.
49. Phạm Quang Ái. Về ý nghĩa của từ "luống" trong Truyện Kiều. Số 12. - tr.: 51 - 60.
50. Phạm Tất Thắng. Đặc điểm cấu tạo và phương thức định danh của tên gọi các loại y phục của người Việt. Số 11. - tr.: 26 - 35.
51. Phạm Thị Rơn. Phong vị ca dao và hơi hướng hiện đại trong từ ngữ thơ tình Nguyễn Bính. Số 1. - tr.: 62 - 74.
52. Phan Thanh Bảo Trân. Vai trò lịch sự của chủ ngữ trong tiếng Khmer Nam Bộ (Có so sánh với tiếng Việt). Số 7. - tr.: 23 - 40.
53. TCNN. Giới thiệu sách: "Từ điển Thái - Việt Thanh Hóa" (Hà Văn Thương chủ biên, Nhà xuất bản Thanh Hóa, 2015). Số 1. - tr.: 78 - 80.
54. TCNN. Bản tin. Số 10. - tr.: 73 - 74.
55. TCNN. Lễ công bố Quyết định của Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm chức vụ Chủ tịch Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam. Số 11. - tr.: 3 - 7.
56. TCNN. Mục lục Tạp chí "Ngôn ngữ" năm 2019. Số 12. - tr.: 76 - 80.
57. Tô Minh Thanh. Đôi điều cần chú ý khi dịch câu trần thuật tiếng Việt và tiếng Anh. Số 7. - tr.: 3 - 22.
58. Trần Hương Thục. Về sự diễn giải ngữ pháp tiếng Việt trong "Nam Việt Dương hiệp tự vị" của J.L. Taberd. Số 7. - tr.: 41 - 54
59. Trần Phương Nguyên. Một số vấn đề giáo dục ngôn ngữ trong sự phát triển bền vững vùng Đông Nam Bộ. Số 3. - tr.: 38 - 51.
60. Trần Thị Ly Na. Các thành phần phụ trong tham thoại thông báo. Số 10. tr.: 54-62.
61. Trần Thị Thắm. Hành động ngôn ngữ điều khiển trong lập luận của Luật tục Êđê. Số 2. - tr.: 70 - 80.
62. Trần Thị Thắm. Đặc điểm thành phần kết luận trong lập luận của Luật tục Êđê. Số 5. - tr.: 58 - 67.
63. Trần Trí Dõi. Vấn đề xây dựng chữ viết cho ngôn ngữ dân tộc thiểu số. Số 3. - tr.: 20 - 31.
64. Trần Trí Dõi. Ngôn ngữ của cư dân văn hóa Đông Sơn ở Việt Nam. Số 8+9.tr.: 66-82.
65. Trần Văn Dương. Ngữ nghĩa của TRONG - NGOÀI và những hình thức biểu đạt tương đương trong tiếng Anh. Số 2. - tr.: 58 - 69.
66. Trịnh Sâm. Lí thuyết nghiệm thân nhìn từ thực tiễn tiếng Việt. Số 1. -tr.: 24-38.
67. Trương Thị Kim Anh. Một số cách thức sử dụng ngôn ngữ mới lạ trong tiểu thuyết Việt Nam đương đại. Số 7. - tr.: 68 - 80.
68. Vũ Đức Nghiệu. Nhìn lại từ cái "chỉ xuất" trong danh ngữ tiếng Việt qua ngữ liệu từ thời tiếng Việt cổ đến nay. Số 1. - tr.: 3 - 23.
69. Vũ Đức Nghiệu. Góp thêm ý kiến về ngữ vị và động ngữ tiếng Việt. Số 4. - tr.: 27 - 42.
70. Vũ Thị Sao Chi. Tạp chí Ngôn ngữ 50 năm phát triển cùng ngành Ngôn ngữ học Việt Nam (9/1969 - 9/2019). Số 8 + 9. - tr.: 3 - 24.
71. Vũ Tố Nga. Các thành tố của một tham thoại dẫn nhập cam kết. Số 6. - tr.: 69-80.
72. Vương Toàn. Khai thác và phát huy giá trị tiềm năng của những địa danh gắn với xứ Lạng. Số 3. - tr.: 32 -37.
73. Vương Toàn. Dạy và học ngôn ngữ dân tộc thiểu số ở miền núi phía bắc Việt Nam. Số 8 + 9. - tr.: 96 - 108.
Thống kê truy cập
  • Đang online: 1
  • Hôm nay: 1
  • Trong tuần: 1
  • Tất cả: 1