TỔNG MỤC LỤC TẠP CHÍ "NGÔN NGỮ" NĂM 2017
1. Phát biểu chào mừng của GS.TS Nguyễn Quang Thuấn - Chủ tịch Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam tại Hội thảo Ngôn ngữ học quốc tế Lần thứ ba (Hà Nội, ngày 22 tháng 4 năm 2017). Số 5. - tr.: 3-5.
2. Bùi Minh Toán. Mấy ý kiến về việc dùng từ trên tít báo hiện nay. Số 5. -tr.: 17-23.
3. Bùi Minh Toán. Ngữ nghĩa học đương đại với vấn đề trái nghĩa của hư từ trong tiếng Việt. Số 11. - tr.: 3 - 10.
4. Dương Xuân Quang. Biến thể cú pháp của câu tiếng Việt: phi chuẩn và khả chấp. Số 12. - tr.: 64-74.
5. Đặng Văn Bình. Đặc điểm tên họ và tên đệm trong tên chính danh người Mnông. Số 8. - tr.: 70 - 80.
6. Đinh Lư Giang. Thái độ ngôn ngữ của cộng đồng người Hoa ở Thành phố Hồ Chí Minh. Số 10. - tr.: 16 - 23.
7. Đinh Văn Đức - Nguyễn Văn Chính. Trở về với bản ngữ. Cốt lõi của líluận Đông phương học cho việc dạy tiếng trong nhà trường ở nước ta. Số 6. -tr.: 60 - 69.
8. Đoàn Thị Tâm. Một số đặc điểm cấu tạo từ tiếng Êđê. Số 3. -tr.: 41-48.
9. Đoàn Thị Tâm. Lập luận trong luật tục Ê-đê. Số 5. - tr.: 36-47.
10. Đoàn Tiến Lực. So sánh kí hiệu ngôn từ văn học với kí hiệu hình ảnh điện ảnh. Số 9. - tr.: 60 - 70.
11. Đỗ Anh Vũ. Nhìn lại bài thơ Cây chuối của Nguyễn Trãi. Số 3. - tr.: 75-80.
12. Đỗ Anh Vũ. Các tín hiệu ngôn ngữ chỉ không gian nghệ thuật trong thơ Nguyễn Bính (Dựa trên cứ liệu trước 1945). Số 7. - tr.: 62-80.
13. Đỗ Thị Thu Hương. Về cơ sở hình thành thành ngữ tiếng Việt. Số 3. -tr.: 49-58.
14. Đỗ Thị Thu Hương. Đặc điểm sử dụng từ ngữ trong thơ Xuân Diệu. Số 10. - tr.: 69-80.
15. Hà Thị Mai Thanh. Quan hệ tổng phân nghĩa của từ biểu hiện bộ phận cơ thể người thuộc khu vực thượng đình trong tiếng Thái ở Việt Nam (Có liên hệ với tiếng Việt). Số 11. - tr.: 61 - 74.
16. Hồ Văn Tuyên. Đặc điểm tên gọi các bộ phận cơ thể người trong phương ngữ Nam Bộ. Số 6. - tr.: 41 - 48.
17. Hoàng Anh Thi. Biến đổi ngữ âm trong tiếng Nhật và một số lưu ý cho người Việt học tiếng Nhật. Số 12. -tr.: 23-34.
18. Hoàng Nguyệt. Nguồn gốc và diễn tiến của một số thể loại văn bản hành chính cổ. Số 9. - tr.: 71 - 80.
19. Hoàng Sỹ Nguyên. Một lối viết có khuynh hướng lạ hóa ngôn ngữ biểu đạt trong Thơ Mới 1932-1945. Số 5. - tr.: 55 - 64.
20. Hoàng Thị Yến - Bea Yang Soo. Một số vấn đề của Thuật ngữ học tiếng Hàn. Số 11. - tr.: 39-51.
21. Hoàng Văn Vân: Ngôn ngữ của sách giáo khoa khoa học phổ thông: Khảo sát đặc điểm ngữ pháp - từ vựng của 7 bài học (ngôn bản) trong Sinh học 8 từ bình diện liên nhân. Số 9. - tr.: 28 - 54.
22. Huỳnh Công Hiền. Tiếng Việt sơ cấp cho người nước ngoài: Nhóm từ chỉ số lượng tuyệt đối. Số 1. - tr.: 48 - 57.
23. Lê Hải Anh. Phép ẩn dụ trong một số tác phẩm kí của Hoàng Phủ Ngọc Tường. Số 5. - tr.: 48 - 54.
24. Lê Thị Thu Hoài. Đặc trưng ngữ cảnh của câu hỏi tu từ. Số 12. - tr.: 35-46.
25. Lê Xuân Thại - Nguyễn Hoàng Anh. Biểu thức so sánh ngang bằng trong tiếng Việt và tiếng Hán: Tương đồng và khác biệt. Số 4. - tr.: 3 - 18.
26. Lê Xuân Thại. Tìm hiểu nghĩa của các yếu tố Hán Việt trong các từ: ác nghiệt, dâm vũ, định hình. Số 9. - tr.: 55-59.
27. Mai Xuân Huy - Hứa Ngọc Tân. Về việc giảng dạy và biên soạn giáo trình tiếng Việt cho người nước ngoài. Số 3. - tr.: 15 - 28.
28. Mai Xuân Huy - Lê Thanh Hương. Khảo sát hệ thống chủ đề và từ vựng trong các giáo trình tiếng Việt cho người nước ngoài (trình độ A) hiện có ở Việt Nam. Số 4. - tr.: 34 - 43.
29. Ngô Thị Huệ. Về sự thụ đắc từ tượng thanh và tượng hình ở trẻ tiền học đường. Số 2. - tr.: 14-22.
30. Ngô Thị Huệ. Đối chiếu thành ngữ có hình ảnh con chuột trong tiếng Hán và tiếng Việt từ góc độ ẩn dụ trì nhận. Số 11. - tr.: 52 - 60.
31. Nguyễn Đức Dân. Từ hư: Tác từ tạo nghĩa trong tiếng Việt. Số 7. - tr.: 3-16.
32. Nguyễn Đức Tồn. Để giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt cần chọn giọng chuẩn như thế nào trên đài phát thanh và truyền hình. Số 5. - tr.: 10-16.
33. Nguyễn Đức Tồn - Vũ Thị Sao Chi. Về khái niệm "từ vị thuần Việt" và "từ vị vay mượn" trong tiếng Việt hiện đại từ quan điểm bản thể và nhận thức. Số 9. - tr.: 13-27.
34. Nguyễn Hoàng Chi. Kiến thức siêu nhận thức và chiến lược đối ứng trong giảng dạy đọc hiểu tiếng Việt như một ngoại ngữ. Số 3. - tr.: 29 - 40.
35. Nguyễn Lai. Luận điểm liên quan đến ngôn ngữ học trong Tư bản luận (Tập 1) của K. Marx. Số 9. - tr.: 3 - 12.
36. Nguyễn Minh Chung. Phát âm nguyên âm /o/ và /y/ của sinh viên Việt Nam học tiếng Hàn. Số 12. - tr.: 54 - 63.
37. Nguyễn Tất Thắng. Tính hiện thân của ngôn ngữ (Trên nguồn ngữ liệu bản tin thể thao tiếng Việt và tiếng Anh). Số 2. - tr.: 23 - 33.
38. Nguyễn Thị Hiền. Ánh xạ ý niệm của miền nguồn “bộ phận cơ thể người" trong tiếng Việt. Số 2. - tr.: 72 - 80.
39. Nguyễn Thị Hiền. Ẩn dụ định hướng miền ý niệm "Bộ phận cơ thể người" trong tiếng Việt. Số 3. - tr.: 69 - 74.
40. Nguyễn Thị Lan Chi. Nghệ thuật sử dụng ngôn từ để tạo hàm ý trong kịch Lưu Quang Vũ. Số 1. - tr.: 69 - 80.
41. Nguyễn Thị Quỳnh Hoa. Sự thể hiện tình thái trong các văn bản thuyết minh bảo tàng bằng tiếng Việt và tiếng Anh từ quan điểm ngôn ngữ học chức năng hệ thống. Số 2. - tr.: 42 - 55.
42. Nguyễn Thị Quỳnh Hoa. Đặc điểm văn bản thuyết minh bảo tàng trong tiếng Việt và tiếng Anh về hệ thống chuyển tác. Số 6. - tr.: 70 - 80.
43. Nguyễn Thị Thanh Hương. Về cách biểu đạt cảm xúc thông qua hình ảnh trong thành ngữ tiếng Anh và tiếng Việt. Số 7. - tr.: 27 -45.
44. Nguyễn Thị Thanh Hương. Cấu trúc song song trong tục ngữ tiếng Anh. Số 8. - tr.: 53 - 69.
45. Nguyễn Thị Thanh Hương. Về phép đối trong tục ngữ tiếng Anh. Số 10. -tr.: 32-51.
46. Nguyễn Thiện Giáp. Khái niệm hình và nền trong ngôn ngữ học. Số 8. -tr.: 3 -14.
47. Nguyễn Thu Huyền. Tình hình sử dụng ngôn ngữ của người Chill ở Lâm Đồng. Số 3. - tr.: 59 - 68.
48. Nguyễn Văn Chính. Đông phương học và một vài điều chỉnh trong địa hạt từ pháp học tiếng Việt. Số 12. - tr.: 13 - 22.
49. Nguyễn Văn Hiệp. Báo cáo đề dẫn tại Hội thảo Ngôn ngữ học quốc tế Lần thứ ba: Các khuynh hướng ngôn ngữ học hiện đại và nghiên cứu ngôn ngữ ở Việt Nam. Số 5. - tr.: 6 - 9.
50. Nguyễn Văn Lộc - Nguyễn Thị Hương. Cấu trúc nghĩa biểu hiện của câu với hạt nhân ngữ nghĩa là động từ chỉ hoạt động làm chuyển dời đổi thể. Số 10. - tr.: 3 - 15.
51. Nguyễn Vân Phổ. Ngữ pháp của cả và tất cả. Số 6. - tr.: 18 - 40.
52. Phạm Ngọc Hàm. Đối chiếu ý nghĩa của từ 所 (sở) trong tiếng Hán và sở trong tiếng Việt. Số 1. - tr.: 3 - 15.
53. Phạm Ngọc Hàm. Từ 丼 (kỳ) trong tiếng Hán và tiếng Việt. Số 4. - tr.: 44-53.
54. Phạm Ngọc Hàm. Ý nghĩa của các từ xuân, thu trong ngôn ngữ, văn hóa Việt Nam và Trung Quốc. Số 8. - tr.: 15 - 24.
55. Phạm Quang Ái. Bàn về một chữ trong Truyện Kiều: quýt, tít, quách hay bít/ bứt. Số 11. - tr.: 75 - 80.
56. Phạm Thị Hương Giang. Về vấn đề xây dựng thiện cảm trong ngôn ngữ thư tín thương mại. Số 7. - tr.: 46-61.
57. Phạm Thị Kiều Ly. Thử lí giải cách phiên âm âm đệm [-w] và các bán nguyên âm cuối [-w], [-j] trong chữ Quốc ngữ. Số 10. - tr.: 24 - 31.
58. Phạm Thị Thanh Thùy. Tính linh hoạt của phương tiện rào đón trong các bài viết về kinh tế bằng tiếng Việt. Số 1. - tr.: 33 - 47.
59. Phạm Thị Thanh Thùy. Thử nghiệm sử dụng mô hình của Nida & Taber để đánh giá bản dịch Thỏa thuận đối tác thương mại xuyên Thái Bình Dương (TPP). Số 5. - tr.: 24 - 35.
60. Phạm Thị Thanh Thùy. Ánh xạ ẩn dụ ý niệm trong các bài tạp chítiếng Việt chuyên ngành kinh tế. Số 7. - tr.: 17 - 26.
61. Phan Ngọc Trần. Sự tương tác của các ý nghĩa thể và kết cấu vị từ chuỗi chỉ chuyển động có hướng trong cách dùng tiếng Việt của một số người Mỹ gốc Việt. Số 2. - tr.: 56 - 71.
62. Phan Văn Hòa - Hồ Trịnh Quỳnh Thư. Ẩn dụ tình yêu được diễn đạt qua ý niệm không gian và thời gian trong Truyện Kiều của Nguyễn Du. Số 1. - tr.: 16 - 32.
63. TCNN. Mục lục tạp chí "Ngôn ngữ" năm 2017. Số 12. - tr.: 75 - 80.
64. Trần Anh Hào. Chơi chữ trong câu đối xứ Nghệ từ góc nhìn ngôn ngữ -văn hóa. Số 10. - tr.: 60 - 68.
65. Trần Anh Tư. Mối quan hệ giữa thanh điệu của ca từ với giá trị cao độ của giai điệu trong các bài hát ví Nghệ Tĩnh. Số 5. - tr.: 65-78.
66. Trần Bình Tuyên. Lớp từ ngữ chỉ hoạt động trong văn chính luận Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Minh. Số 4. - tr.: 71 - 80.
67. Trần Đại Nghĩa. Không thể là ăng! Số 5. - tr.: 79 - 80.
68. Trần Thị Hồng Hạnh. Ngôn ngữ học lịch sử và đóng góp trong nghiên cứu nhân chủng học. Số 8. - tr.: 43 - 52.
69. Trần Trí Dõi. Tiếp tục thảo luận về bài viết "Những từ Thái và vị trícủa người Thái trong lịch sử Việt Nam" của L. Kelley. Số 3. - tr.: 3 - 14.
70. Trần Văn Nam. Ẩn dụ ý niệm tình yêu là sợi tơ trong thơ Nguyễn Bính. Số 1. - tr.: 58 - 68.
71. Trịnh Cẩm Lan. Đặc điểm ngữ vực của phát thanh viên chương trình Giờ cao điểm trên kênh VOV Giao thông quốc gia. Số 4. - tr.: 54-70.
72. Trịnh Sâm. Mô hình trì nhận và sự tương tác văn hóa. Số 4. - tr.: 19 - 33.
73. Trương Thiệu Cúc. Đặc điểm cấu tạo và ngữ nghĩa của từ ghép đẳng lập trong tiếng Di. Số 12. - tr.: 47 - 53.
74. Võ Thị Ngọc Thúy. Chữ cô, độc trong thơ Đường. Số 10. - tr.: 52-59.
75. Võ Văn Sơn. Đặc điểm địa danh ở thành phố Mỹ Tho. Số 6. - tr.: 49 - 59.
76. Vũ Đức Nghiệu. Sự kết hợp của danh từ đơn vị cái, con khi làm trung tâm danh ngữ với định ngữ hạn định là danh từ động vật/ bất động vật từ thời tiếng Việt cổ đến đầu thế kỉ XX (Kì I). Số 12. - tr.: 3 - 12.
77. Vũ Kim Bảng. Hệ thống các kí hiệu gắn nhãn ngữ điệu và ngôn điệu Tobi gốc và khả năng áp dụng của nó trong các ngôn ngữ. Số 2. - tr.: 3 - 13.
78. Vũ Thị Hà. Đặc điểm của bổ ngữ chỉ hoàn thành kết thúc trong tiếng Hán hiện đại. Số 2. - tr.: 34 - 41.
79. Vũ Thị Sao Chi - Vũ Thị Yến Nga. Đặc điểm định danh của thuật ngữ hành chính biểu thị đội ngũ nhân sự trong bộ máy nhà nước. Số 8. - tr.: 25-42.
80. Vũ Thị Thanh Hương. Ẩn dụ và vật dẫn ẩn dụ trong ngôn ngữ của giáo viên trên lớp học (Khảo sát ở bậc tiểu học). Số 11. - tr.: 27 - 38.
81. Vương Toàn. Vị thế của lớp địa danh gốc tiếng Thái ở Tây Bắc Việt Nam. Số 6. - tr.: 3 -17.
82. Vương Toàn. Vai trò của ngôn ngữ Thái trong phát triển bền vững vùng Tây Bắc. Số 11. - tr.: 11 - 26.