image banner
VI | EN
THỔ NHĨ KÌ

(Thổ Nhĩ Kì: Türkiye Cumhuriyeti; A. Republic of Turkey - Cộng hoà Thổ Nhĩ Kì), quốc gia ở Tiểu Á, phía đông Địa Trung Hải. Có 2.715 km biên giới với Bungari, Hi Lạp, Iran, Irăc, Xyri, Gruzia, Acmênia. Bờ biển 7.200 km. Diện tích 779,5 nghìn km2. Dân số 65,6 triệu (2000). Dân thành thị 64,7%. Dân tộc: Thổ Nhĩ Kì 80 - 88%, Kuôc (Kurdes) 10 - 20%, Arập 1,5%. Ngôn ngữ chính thức: tiếng Thổ Nhĩ Kì. Tôn giáo: đạo Hồi dòng Xunnit (Sunnite) 80%. Thể chế: Cộng hoà, đa đảng, một viện (Đại hội đồng Quốc gia). Đứng đầu Nhà nước: tổng thống. Đứng đầu Chính phủ: thủ tướng. Thủ đô: Ankara (Ankara; 2,9 triệu dân). Các thành phố chính: Ixtanbun (Istanbul; 8 triệu dân), Izơmia (Izmir; 2 triệu dân), Ađana (Adana; 1 triệu dân), Buaxa (Bursa; 1 triệu dân).

Đại bộ phận lãnh thổ là sơn nguyên Anađôlu (Anadolu). Núi ở phía đông bắc (3.937 m), phía đông có núi Ararat (Ararat; 5165 m) và phía nam (3.726 m). Phía tây có đồng bằng duyên hải và một phần đồng bằng đông nam bán đảo Bankăng (Bankan). Khí hậu á nhiệt đới Địa Trung Hải, mùa hè nóng khô, mùa đông lạnh, có mưa. Vùng núi rét, có tính chất ôn đới. Lượng mưa 500 mm/năm; vùng núi 1.000 - 3.000 mm/năm. Sông chính: thượng nguồn các sông Ơphrat (Euphrate) và Tigrơ (Tigre), sông Kưzưlưamac (Kizilirmak), sông Xakarya (Sakarya). Hồ lớn: hồ Van Gơluy (Van Gưlü), hồ Tuzơ Gơluy (Tuz Gưlü). Đất canh tác 36%, đồng cỏ 16%, rừng và cây bụi 26%, các đất khác: 22%. Khoáng sản chính: dầu khí, than, bo, crom, sắt, đồng, photphat.

Kinh tế công - nông nghiệp. Nông nghiệp chiếm 17,6% GDP và 36,8% lao động. Công nghiệp 22,8% GDP và 22,8% lao động. Thương mại - tài chính - dịch vụ 59,6% GDP và 33,5% lao động. GDP đầu người 6.974 USD (2000). GNP đầu người 3.160 USD (1998).

Thổ Nhĩ Kì

Sản phẩm nông nghiệp chính (1998): lúa mì 21 triệu tấn, củ cải đường 20 triệu tấn, lúa mạch 9 triệu tấn, khoai tây 5,3 triệu tấn, nho 3,6 triệu tấn, ngô 2,3 triệu tấn, táo 2,5 triệu tấn, quả bông 2 triệu tấn, hạt hướng dương 860 nghìn tấn, cam 830 nghìn tấn. Chăn nuôi: cừu 30 triệu con, bò 11 triệu con. Gỗ tròn 16 triệu m3. Cá đánh bắt: 454 nghìn tấn. Sản phẩm công nghiệp chính (1998): khai khoáng crom 2 triệu tấn, bo 1,7 triệu tấn, bauxit 462 nghìn tấn, đồng 34 nghìn tấn. Chế biến: dầu tinh chế 4,5 tỉ USD, dệt may 3,9 tỉ USD, lương thực - thực phẩm 3,9 tỉ USD, thiết bị vận tải 3 tỉ USD, sắt thép 2,4 tỉ USD. Năng lượng: điện 80 tỉ kW.h, than 8,5 triệu tấn, dầu thô 23 triệu thùng, khí đốt 168 triệu m3. Giao thông (1997): đường sắt 8,6 nghìn km, đường bộ 382 nghìn km (rải nhựa 25%). Trọng tải thương thuyền 243 triệu tấn. Xuất khẩu (1997): 26 tỉ USD (dệt may 37%, sắt thép 7,6%); bạn hàng chính: Đức 20%, Nga 7,8%, Hoa Kì 7,7% Anh 5,8%, Italia 5,3%. Nhập khẩu: 48,5 tỉ USD (máy móc 19%, thiết bị vận tải 11,7%, hoá chất 10,3%, nhiên liệu 7,9%, thiết bị điện và điện tử 8%); bạn hàng chính: Đức 16,5%, Italia 9,2%, Hoa Kì 8,9%, Pháp 6,1%, Anh 5,7%. Đơn vị tiền tệ: lia Thổ Nhĩ Kì (LT). Tỉ giá hối đoái: 1 USD = 671.175 LT (10. 2000).

Thế kỉ 8, nhà nước Hồi giáo Thổ Nhĩ Kì hình thành ở Tiểu Á. Thế kỉ 14 - 16, bành trướng thành đế chế Ôttôman (Ottoman) bao gồm các phần đất ở Châu Âu, Tây Nam Á và Bắc Phi. Cuối thế kỉ 18, bắt đầu suy yếu, sang thế kỉ 19, mất dần đất đai chiếm được và chịu ảnh hưởng của các cường quốc Tây Âu. Năm 1908, thành lập chế độ quân chủ lập hiến. Ngày 29.10.1923, thành lập chế độ cộng hoà.

Quốc khánh: 29.10. Là thành viên Liên hợp quốc từ 24.10.1955. Thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam từ 7.6.1976.

 

 

Chuyên ngành: Địa lí học
Địa lý: THÁI BÌNH
Địa lý