image banner
VI | EN
QUẢNG NGÃI

tỉnh ở Miền Trung Trung Bộ Việt Nam. Diện tích 5.135,2 km2. Gồm 1 thị xã (Quảng Ngãi - tỉnh lị), 12 huyện (Ba Tơ, Bình Sơn, Đức Phổ, Lý Sơn, Minh Long, Mộ Đức, Nghĩa Hành, Sơn Hà, Sơn Tây, Sơn Tịnh, Trà Bồng, Tư Nghĩa). Dân số 1.206.400 (2001), gồm các dân tộc: Kinh, Hrê, Xơ Đăng, vv. Địa hình núi thấp xen thung lũng xâm thực ở phía tây, có các đỉnh: Cao Muông (851 m), Đá Vách (1.089 m), Làng Rầm (1.079 m), đồng bằng tích tụ và cồn cát ven biển ở phía đông. Sông chính: Trà Bồng, Trà Khúc, Sông Vệ chảy qua. Hồ thuỷ lợi Thạch Nham, hồ Liệt Sơn. Khoáng sản: cao lanh, graphit, quặng sắt, nước khoáng. Trồng lúa, mía, dừa, quế, cây ăn quả, nuôi tôm, bò, vịt. Đánh bắt hải sản. Khai thác đá xây dựng, graphit, sản xuất vật liệu xây dựng. Chế biến thực phẩm, đường mía nổi tiếng (đường phổi, đường phèn, kẹo gương), thủ công mây tre, may mặc. Khu công nghiệp Dung Quất. Dịch vụ du lịch. Giao thông: các quốc lộ 1A, 24; các tỉnh lộ: 623, 627, 628...; các cửa biển: Cửa Đại, Cửa Lở. Di tích thắng cảnh: thành cổ Châu Sa, núi Thiên Ấn, bãi biển Sa Huỳnh, Mỹ Khê. Trước đây thuộc trấn Quảng Nam, nguyên là phủ Tư Nghĩa, được đổi là phủ, dinh, trấn Quảng Ngãi; năm Minh Mạng thứ 13 (1832) đổi trấn thành tỉnh; từ 1976, hợp nhất với tỉnh Bình Định thành tỉnh Nghĩa Bình; từ 30.6.1989, chia trở lại tỉnh cũ.

 



Quảng Ngãi

Chuyên ngành: Địa lí học
Địa lý