tỉnh ở cực bắc Trung Bộ Việt Nam. Diện tích 11.107,2 km2. Gồm 1 thành phố (Thanh Hóa tỉnh lị), 2 thị xã (Sầm Sơn, Bỉm Sơn), 24 huyện (Mường Lát, Quan Hóa, Quan Sơn, Bá Thước, Cẩm Thủy, Lang Chánh, Thạch Thành, Ngọc Lạc, Thường Xuân, Như Xuân, Như Thanh, Vĩnh Lộc, Hà Trung, Nga Sơn, Yên Định, Thọ Xuân, Hậu Lộc, Thiệu Hóa, Hoằng Hóa, Đông Sơn, Triệu Sơn, Quảng Xương, Nông Cống, Tĩnh Gia). Dân số 3.620.300 (2003), gồm các dân tộc: Mường, Thái, Lào, Lự, Mông, Kinh. Địa hình núi thấp và đồi ở phía tây với các đỉnh: Núi Hóc (1.481 m), Chí Linh (919 m), Bù Rinh (1.291 m), Bù Chô (1.563 m); và với đồi cacxtơ đá vôi ở phía bắc, đồng bằng phù sa ở phía đông với những cồn cát chạy dọc bờ biển. Các sông: Sông Mã, Sông Luông, Sông Lô, Sông Âm, Sông Bưởi, Sông Chu chảy qua, hồ lớn Yên Mỹ, Sông Mực. Các cửa biển: Lạch Trào, Lạch Trường, Lạch Ghép. Có đường biên giới với nước Lào ở phía tây tỉnh. Khoáng sản: crom (Cổ Định), titan, cao lanh, đá vôi. Trồng thuốc lá, mía, lạc, đay, cói, lúa, dâu nuôi tằm ươm tơ. Trồng rừng: luồng, quế. Khai thác đặc sản rừng. Đánh bắt hải sản. Chăn nuôi: bò, lợn, cá. Thủ công nghiệp: dệt chiếu cói, thảm đay, gia công đồ gỗ. Nhà máy xi măng, chế biến đường mía, thuốc lá, cơ khí sửa chữa, lắp ráp ô tô, may mặc, khai thác đặc sản rừng (luồng, quế). Các di tích lịch sử - văn hóa: di tích Đông Sơn, đền Bà Triệu, thành nhà Hồ, đền Độc Cước, Lam Kinh. Thắng cảnh: bãi biển Sầm Sơn, Vườn quốc gia Bến En, động Từ Thức. Giao thông: quốc lộ 1A, 45, 47, 217, 507, đường sắt Thống Nhất chạy qua, đường thuỷ trên Sông Mã, cảng biển, sân bay Sao Vàng. Trước đây là trấn Thanh Hoá; từ năm Minh Mạng 12 (1831) đặt là tỉnh.

Thanh Hoá