sự gắn các bề mặt khác nhau hoặc giống nhau bằng lực bề mặt, có thể là lực phân tử, lực hoá trị hoặc cả hai.
(A. glutamic acid; cg. axit α - aminoglutaric, axit 2 - aminopentanđioic), HOOCCH2CH2CH(NH2)COOH. Thuộc loại axit amin c...
cân thuộc loại cân vi lượng; dụng cụ để xác định lượng chất bị hấp phụ theo sự tăng khối lượng chất hấp phụ. Đĩa cân đựn...
(Aleksandr Mikhailovich Butlerov; 1828 - 86), nhà hoá học hữu cơ Nga, viện sĩ Viện Hàn lâm Khoa học Pêtecbua (1871), ngư...
độ giảm áp suất hơi của dung dịch (vì chất tan không bay hơi) tỉ lệ với nồng độ chất tan: Trong đó, p0 và p là áp suất h...
(A. bisulfite) x. Hiđrosunfit.
(A. dichlorodiphenyl trichloroethane - DDT; tên viết tắt của điclođiphenyl tricloetan), (p – ClC6H4)2CHCCl3. Chất rắn, t...
(A. pyrophosphate) x. Điphotphat.